Trang chủ / Tiếng Nhật / Bảng chữ cái tiếng Nhật (tiếp theo)

Bảng chữ cái tiếng Nhật (tiếp theo)

Rate this post

Ở bài viết trước, Vui Học Ngoại Ngữ đã gửi tới các bạn những kiến thức về đến 2 bảng chữ cái đơn giản nhất trong tiếng Nhật. Ngày hôm nay, chúng mình sẽ gửi tới độc giả của Vui Học Ngoại Ngữ kiến thức về 2 bẳng chữ cái còn lại trong tiếng Nhật là: Kanji và Romaji.

Bảng chữ Kanji

Kanji là chữ Hán cổ, nó còn được biết đến là bảng chữ cái có đầu tiên trong tiếng Nhật. Hầu hết các chữ cái trong bảng Kanji là chữ tượng hình và được vay mượn từ bảng chữ cái  Trung Quốc, những chữ cái trong bảng này cũng được sử dụng khá phổ biến.

bảng chữ cái tiếng Nhật kanji

Mặc dù khá phổ biến những đây lại là bảng khó học nhất trong 4 bảng chữ cái tiếng Nhật. Vì có những chữ trong bảng Kanji có thể có nhiều hơn một phiên âm và những chữ cái này được phiên âm khác nhau tùy vào hoàn cảnh cụ thể. Do vậy nếu muốn học, chúng ta phải kiên trì và  chăm chỉ rèn luyện.

Ngày nay, trong từ điển chữ Hán có khoảng 50 000 chữ Kanji. Tuy nhiên chúng ta chỉ cần nhớ khoảng 2000 từ là đã đủ để giao tiếp và làm việc một cách thành thạo rồi. Chúng ta cần học là những chữ cái Kanji được sử dụng rộng rãi trong cuộc sông hàng ngày, công việc cũng như học tập.

Bảng chữ Romaji

Đây là bảng chữ cái sử dụng hệ thống chữ Latinh để phiên âm tiếng Nhật, vì vậy, Romaji được đánh giá là bảng chữ cái thích hợp nhất trong 4 bảng chữ cái được sử dụng để giúp người nước ngoài làm quen với tiếng Nhật.

bảng chữ cái tiếng nhật romanji

Ưu điểm của bảng Romanji là khi đã học, người nước ngoài có thể không biết tiếng Nhật nhưng mà vẫn có thể giao tiếp cơ bản, nói tên người hoặc vật. Như vậy, những người mới sẽ thuận lợi hơn rất nhiều trong việc học.

Việc latinh hóa tiếng Nhật được bắt đầu từ thế kỷ XVI bởi các nhà truyền đạo Kito người Bồ Đào Nha. Khi đó, để hiểu được các ký hiệu tiếng Nhật, những người truyền giáo phải sử dụng hệ thống chữ latinh, thời điểm đó, không thể chuyển tự từng âm Kanagana hay Hiragana sang chữ latinh được và việc chuyển tự cũng chỉ được sử dụng hạn chế trong phạm vi truyền giáo vào các học giả. Mãi cho đến năm 1867, một nhà truyền giáo người Mỹ đã sáng tạo ra hệ thống chuyển tự một đối một từ Kanagana sang Romaji.

Trên đây là 2 bảng chữ cái còn lại trong tiếng Nhật, để học các bảng chữ cái này đạt được hiệu quả, điều quan trọng là bạn phải kiên trì và chăm chỉ, viết càng nhiều càng tốt. Hãy chia sẻ với chúng mình và những người có quan tâm đến tiếng Nhật cách học bảng chữ cái tiếng Nhật của bạn để mọi người cùng nhau tiến bộ nhé. Chúc bạn học tập vui vẻ!

Thông tin Kiều Linh

Châm ngôn sống: " Cuộc đời ngắn lắm, hãy cứ ước mơ, không ai đánh thuế ước mơ của bạn cả "

Có thể bạn quan tâm

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Rate this post Bảng chữ cái tiếng Nhật – kiến thức đầu tiên khi học …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.